1. Tổng quan
Bài viết này giúp anh/chị nắm được các điểm thay đổi của Thông tư 141/2025/TT-BTC so với Thông tư 23/2023/TT-BTC trong quản lý, phân loại và tính hao mòn tài sản cố định.
Nội dung bài viết bao gồm các thay đổi về tiêu chuẩn xác định tài sản cố định; danh mục và nhóm loại tài sản; thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn của một số tài sản; quy tắc làm tròn số liệu; và cách tính hao mòn đối với tài sản hình thành từ thuê mua theo quy định mới của Thông tư 141/2025/TT-BTC.
2. Các điểm thay đổi của Thông tư 141/2025/TT-BTC
2.1. Thay đổi tiêu chuẩn xác định tài sản cố định
Tài sản được xác định là tài sản cố định khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng và vật kiến trúc gắn liền với đất thì không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng để tính hao mòn.
- Trường hợp tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này thì phải thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau đây:
– Có thời gian sử dụng để tính hao mòn từ 01 (một) năm trở lên;
– Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
2.2. Thay đổi danh mục loại tài sản
2.2.1. Bổ sung một số loại tài sản
Thông tư 141 đã bổ sung hoặc gọi tên cụ thể một số loại tài sản trong danh mục, bao gồm:
- Giá đựng công văn đi, đến: thuộc nhóm máy móc, thiết bị văn phòng (thời gian sử dụng 10 năm).
- Điện thoại cố định: được quy định thành loại tài sản riêng.
- Máy tính bảng: bổ sung cùng nhóm với máy vi tính để bàn và máy vi tính xách tay.
- Công trình điện: được bổ sung trong nhóm vật kiến trúc.
- Bộ bàn ghế phòng ăn: được quy định thành loại tài sản riêng với thời gian sử dụng 8 năm.
2.2.2. Đơn giản hóa danh mục loại tài sản
Thông tư 141 không còn liệt kê chi tiết nhiều loại tài sản như Thông tư 23 mà chuyển sang quản lý theo nhóm tài sản tổng quát hơn.
- Xe ô tô: TT 23 liệt kê rất chi tiết từ xe phục vụ chức danh, xe chung, xe chuyên dùng (xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe chở phạm nhân, xe quét đường, xe tải…). TT 141 đã bỏ toàn bộ các tên gọi chi tiết này và chỉ ghi chung một dòng là “Xe ô tô”.
- Phương tiện vận tải khác: TT 23 chia nhỏ thành phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy (tàu biển, phà, ca nô, ghe…), đường hàng không. TT 141 cũng lược bỏ chi tiết, chỉ ghi chung là “Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô)”.
- Thiết bị văn phòng và điện tử: TT 141 không còn liệt kê riêng lẻ các loại như: máy fax, quạt, máy sưởi, máy chiếu, thiết bị lọc nước, tivi, máy ghi âm, máy ảnh, tủ lạnh, máy giặt… vốn có trong TT 23. Những tài sản này hiện nay sẽ được hiểu nằm trong nhóm “Máy móc, thiết bị khác”.
2.3. Thay đổi thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn
2.3.1. Thay đổi quy định tính hao mòn đối với cây lâu năm, súc vật
Đối với các loại súc vật, cây lâu năm, vườn cây lâu năm:
- Hao mòn đã được tính đến trước ngày 01/01/2026 vẫn được giữ nguyên theo số liệu đã ghi nhận.
- Từ ngày 01/01/2026, các tài sản này không tiếp tục tính hao mòn.
2.3.2. Quy định về thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn
Nhóm tăng thời gian sử dụng:
- Máy vi tính để bàn; máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng; máy in; điện thoại cố định; máy scan tài liệu; máy hủy tài liệu; máy photocopy: TT 23 quy định sử dụng 5 năm (hao mòn 20%). TT 141 tăng lên 7 năm (hao mòn 14,29%).
- Bộ bàn ghế làm việc, bàn ghế họp, bàn ghế tiếp khách: TT 23 quy định 8 năm. TT 141 tăng lên 10 năm.
- Tủ đựng tài liệu: TT 23 quy định 5 năm. TT 141 tăng lên 8 năm.
- Thang máy và Két sắt: TT 23 quy định 8 năm (hao mòn 12,5%). TT 141 tăng lên 10 năm (hao mòn 10%).
Nhóm giảm thời gian sử dụng:
- Cây lâu năm: TT 23 quy định cây lâu năm, vườn cây lâu năm sử dụng 25 năm. TT 141 rút ngắn xuống chỉ còn 8 năm (gom chung với súc vật và thảm cỏ).
2.4. Thay đổi quy tắc làm tròn
- Các chỉ tiêu về nguyên giá, hao mòn, khấu hao, giá trị còn lại của tài sản cố định, phân giá trị thương hiệu của đơn vị, sự nghiệp công lập phân bổ vào chi phí liên quan, liên kết là số nguyên;
- Trường hợp kết quả xác định các chỉ tiêu này là số thập phân thì được làm tròn theo quy định tại pháp luật về kế toán (Điều 4 – Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kế toán:
Khi sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn, đơn vị kế toán được làm tròn số bằng cách:
- Chữ số sau chữ số đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng 5 trở lên thì được tăng thêm 1 đơn vị;
- Nếu nhỏ hơn 5 thì không tăng.
2.5. Thay đổi về cách tính hao mòn năm với tài sản cố định thuộc về cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện thuê mua sau khi hết thời gian thuê mua theo hợp đồng
Các tài sản này có cách tính hao mòn năm đầu tiên được ghi nhận khác với các tài sản được hình thành từ các lý do khác.
Ví dụ: đối với tài sản cố định thuộc về cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện thuê mua sau khi hết thời gian thuê mua theo hợp đồng quy định thì:
- Mức hao mòn hàng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan thực hiện thuê mua được xác định theo công thức:
Mức hao mòn hàng năm của từng tài sản cố định = Nguyên giá của tài sản × Tỷ lệ hao mòn (% năm).
Ví dụ: Tài sản có Nguyên giá 50tr, tỷ lệ HM 10% => Mức hao mòn năm = 5tr - Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan thực hiện thuê mua thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức:
Mức hao mòn của năm đầu tiên ghi sổ kế toán = Mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này × Thời gian đã sử dụng của tài sản (năm)
VD: Tài sản đã sử dụng được 6 năm => HM năm đầu tiên = 5 × 6 = 30tr