1. Tổng quan
Bài viết này giúp anh/chị nắm được quy trình theo dõi, quản lý và cập nhật danh sách các loại tài sản hạ tầng đường bộ trong danh mục theo quy định của Nghị định 33/2019/NĐ-CP, đảm bảo quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đúng quy định pháp luật. Bài viết áp dụng cho việc thêm mới, tìm kiếm loại tài sản trong danh mục, không áp dụng cho trường hợp sửa loại tài sản đã khai báo trên từng tài sản cụ thể.
Nội dung bài viết gồm: Phần mềm mặc định danh sách loại tài sản hạ tầng đường bộ theo NĐ33/2019/NĐ-CP, cho phép tìm kiếm nhanh, thêm mới loại tài sản hạ tầng đường bộ.
Trường hợp anh/chị khai báo tài sản sai loại tài sản thì sẽ được hướng dẫn ở bài viết khác.
2. Các bước thực hiện
- Vào Danh mục\Loại tài sản hạ tầng đường bộ.

- Phần mềm mặc định danh sách loại tài sản hạ tầng đường bộ theo quy định của NĐ33/2019/NĐ-CP. Anh/chị có thể tìm kiếm nhanh loại tài sản hạ tầng đường bộ trên thanh tìm kiếm.

- Anh/chị có thể thêm mới loại tài sản đường bộ bằng cách chọn Thêm.

- Khai báo thông tin thêm mới loại tài sản:
Nhập Mã loại TSHTĐB (tài sản hạ tầng đường bộ), Tên TSHTĐB (thông tin bắt buộc phải khai báo).
- Chọn Thuộc loại (nếu có).
- Nhập Tỷ lệ hao mòn, Số năm sử dụng.
- Tại Thông tin hạch toán kế toán: Anh/chị khai báo thêm thông tin này để phục vụ công tác hạch toán kế toán trên phần mềm MISA Bamboo (TK nguyên giá; TK hao mòn; Tiểu mục)
- Phần mềm tự động tích chọn Sử dụng loại tài sản này.
- Nhấn Lưu.
- Để chỉnh sửa/xóa loại tài sản HTĐB, nhấn vào biểu tượng cây bút/thùng rác tương ứng tại dòng loại tài sản.

3. Căn cứ phân loại tài sản hạ tầng đường bộ
(Áp dụng cho đường giao thông, đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với đường)
Để xác định đường bộ thuộc loại tài sản hạ tầng đường bộ theo NĐ33/2019/NĐ-CP gồm: Đường cao tốc (mã 101), Đường quốc lộ (mã 102), Đường tỉnh (mã 103), Đường huyện (mã 104), Đường xã (mã 105), Đường đô thị (mã 106), anh/chị có thể tham khảo cách phân loại theo Điều 8 Luật Đường bộ nêu rõ quy định phân loại đường bộ theo cấp quản lý như sau:
1. Đường bộ theo cấp quản lý bao gồm: quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường thôn, đường đô thị, đường chuyên dùng và được xác định như sau:
a) Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền các trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của vùng, khu vực;
b) Đường tỉnh là đường nằm trong địa bàn một tỉnh nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh;
c) Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của huyện;
d) Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc (sau đây gọi là thôn) và điểm dân cư nông thôn hoặc đường nối với xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của xã;
đ) Đường thôn là đường trong khu vực thôn, đường trục nối thôn với khu vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh khác trên địa bàn thôn;
e) Đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị, bao gồm: đường cao tốc đô thị, đường phố, đường ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị;
2. Đường địa phương bao gồm: đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn.
3. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm quản lý quốc lộ, trừ quốc lộ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này và đường gom, đường bên quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý các loại đường sau đây:
a) Quản lý đường tỉnh, quốc lộ đi qua đô thị loại đặc biệt; quốc lộ khi được phân cấp; tuyến, đoạn tuyến quốc lộ đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng tuyến tránh thay thế phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường bộ; tuyến, đoạn tuyến quốc lộ không còn trong quy hoạch mạng lưới đường bộ, trừ trường hợp quốc lộ có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm quốc phòng, an ninh; tuyến, đoạn tuyến quốc lộ được Thủ tướng Chính phủ giao trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, khả năng bố trí nguồn lực của địa phương; tuyến, đoạn tuyến quốc lộ đã được điều chuyển tài sản về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
b) Quy định việc quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn;
c) Quản lý đường gom, đường bên tách khỏi quốc lộ.
5. Người quản lý, sử dụng đường bộ đối với đường chuyên dùng có trách nhiệm quản lý đường chuyên dùng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.