1. Trang chủ
  2. Hướng dẫn khai báo tài sản dôi dư

Hướng dẫn khai báo tài sản dôi dư

1. Tổng quan

Tài sản dôi dư là các cơ sở nhà, đất không còn nhu cầu sử dụng hoặc vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định. Các tài sản này vẫn được đơn vị có trách nhiệm tiếp tục quản lý, theo dõi như tài sản thông thường cho đến khi có phương án xử lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Bài viết này hướng dẫn cán bộ quản lý tài sản khai báo và ghi nhận thông tin tài sản dôi dư trên phần mềm MISA QLTS.

Đối tượng áp dụng: Cán bộ quản lý tài sản tại các đơn vị được giao quản lý, theo dõi tài sản dôi dư.

2. Các bước thực hiện

Bước 1: Thiết lập hiển thị nghiệp vụ tài sản dôi dư

Bước 2: Ghi nhận tài sản dôi dư

1. Vào menu Tài sản\chọn tab Danh sách tài sản\nhấn Thêm ∨ rồi chọn Thêm tài sản.

2. Chọn loại tài sản Đất hoặc Nhà tương ứng với tài sản cần ghi nhận là tài sản dôi dư, sau đó khai báo các thông tin của tài sản.

3. Tại màn hình khai báo tài sản Nhà hoặc Đất, chọn tab Thông tin dôi dư , tích chọn Là tài sản dôi dư để hiển thị và khai báo các thông tin đặc thù của tài sản dôi dư.

4. Chọn 1 trong các tình trạng xử lý:

    • Mới ghi nhận dôi dư
    • Đang xác định phương án xử lý
    • Đã có quyết định xử lý
    • Đang thực hiện xử lý
    • Đã hoàn thành xử lý

5. Anh/chị khai báo 1 số thông tin tại các mục sau:

a, Hình thành tài sản dôi dư: 

    • Thời điểm phát sinh dôi dư: Nhập ngày tài sản được xác định là dôi dư. Ví dụ: 15/09/2026.
    • Đơn vị quản lý trước khi dôi dư: Chọn hoặc nhập đơn vị trực tiếp quản lý tài sản trước khi tài sản phát sinh dôi dư. Ví dụ: Trường Tiểu học A.
    • Mục đích sử dụng trước khi dôi dư: Chọn mục đích sử dụng của tài sản trước thời điểm phát sinh dôi dư. Ví dụ: Làm việc, giảng dạy hoặc lưu trữ hồ sơ.
    • Nguyên nhân dôi dư: Chọn lý do khiến tài sản trở thành tài sản dôi dư. Ví dụ: Sáp nhập đơn vị, không còn nhu cầu sử dụng hoặc thay đổi cơ cấu tổ chức.
    • Hiện trạng tài sản trước khi xử lý: Chọn tình trạng thực tế của tài sản trước khi thực hiện xử lý. Ví dụ: Còn sử dụng được, hư hỏng hoặc xuống cấp.
    • Đơn vị ra quyết định: Chọn hoặc nhập tên cơ quan, đơn vị ban hành quyết định xử lý tài sản. Ví dụ: UBND tỉnh hoặc Sở Tài chính.
    • Số quyết định giao: Nhập số của quyết định giao hoặc xử lý tài sản. Ví dụ: 125/QĐ-UBND.
    • Ngày quyết định giao: Nhập ngày ban hành quyết định giao hoặc xử lý tài sản. Ví dụ: 20/09/2026.
    • Hình thức xử lý: Chọn phương án xử lý tài sản theo gợi ý có sẵn trên phần mềm
    • Ngày hoàn thành giao: Nhập ngày thực tế hoàn tất việc giao hoặc bàn giao tài sản. Ví dụ: 30/09/2026.

    • Nhấn nút Thêm quy trình xử lý để thêm mới quy trình. Anh/chị khai báo thêm 1 số thông tin như: Số văn bản; ngày văn bản; nội dung; đơn vị ra quyết định xử lý; hình thức xử lý; đơn vị chủ trì; đơn vị phối hợp; người phụ trách; tình trạng; ngày hoàn thành xử lý.. 
    • Nhấn Lưu

    • Có thể sửa hoặc xóa quy trình xử lý vừa tạo.

b. Kết quả xử lý tài sản dôi dư

    • Số quyết định xử lý: Nhập số của quyết định xử lý tài sản dôi dư. Ví dụ: QĐ214253.
    • Ngày quyết định xử lý: Nhập ngày ban hành quyết định xử lý tài sản. Ví dụ: 10/09/2026.
    • Hình thức xử lý, khai thác: Chọn phương án xử lý hoặc khai thác tài sản theo quyết định. Ví dụ: Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý.
    • QĐ phê duyệt phương án cho thuê và công khai giá: Nhập số quyết định phê duyệt phương án cho thuê và công khai giá, nếu tài sản được xử lý theo hình thức cho thuê. Ví dụ: QĐ số 25/QĐ-UBND. Nếu không áp dụng, có thể để trống.
    • Ngày hoàn thành xử lý, khai thác dự kiến: Nhập ngày dự kiến hoàn tất việc xử lý hoặc đưa tài sản vào khai thác. 
    • Ngày hoàn thành xử lý, khai thác thực tế: Nhập ngày thực tế hoàn tất việc xử lý hoặc khai thác tài sản. 
    • Mục đích sử dụng sau khi xử lý, khai thác: Chọn mục đích sử dụng của tài sản sau khi hoàn tất xử lý hoặc khai thác. Ví dụ: Trụ sở làm việc.
    • Số tiền thu được từ xử lý, khai thác: Nhập số tiền thu được sau khi xử lý hoặc khai thác tài sản, nếu có. Ví dụ: 100.000.000 đồng. Trường hợp không phát sinh tiền, có thể để trống hoặc nhập 0 theo quy định của phần mềm.
    • Đơn vị tiếp nhận: Chọn đơn vị nhận và quản lý tài sản sau khi xử lý.
  • Nguyên nhân chậm xử lý (nếu có): Nhập lý do việc xử lý tài sản bị chậm so với thời hạn dự kiến, nếu có. Ví dụ: Chưa hoàn tất thủ tục bàn giao. Nếu không chậm, để trống.
  • Tệp đính kèm: Tải lên các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xử lý tài sản. Ví dụ: Quyết định xử lý, biên bản bàn giao, phương án xử lý hoặc chứng từ liên quan.

6. Sau khi khai báo xong thông tin, nhấn Lưu để hoàn tất quá trình khai báo và ghi nhận tài sản dôi dư.

3. Lưu ý

  • Khi thiết lập hiển thị nghiệp vụ Quản lý tài sản dôi dư, màn hình khai báo tài sản sẽ hiển thị thêm các thông tin liên quan đến tài sản dôi dư.
  • Nếu không thiết lập hiển thị nghiệp vụ này, anh/chị vẫn có thể khai báo tài sản theo quy trình quản lý tài sản thông thường.
Cập nhật 14/10/2026

Bài viết này hữu ích chứ?

[footer_base]