1. Trang chủ
  2. MISA QLTS cập nhật các quy định về quản lý tài sản theo Thông tư 141/2025/TT-BTC

MISA QLTS cập nhật các quy định về quản lý tài sản theo Thông tư 141/2025/TT-BTC

I. Tổng quan

Mục đích: Giúp kế toán theo dõi, quản lý tài sản đáp ứng đúng theo quy định theo Thông tư 141/2025/TT-BTC trên MISA QLTS.

II. Các điểm thay đổi của thông tư 141/2025/TT-BTC

Tổng quan
  • Ngày 31/12/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 141/2025/TT-BTC  (Thay thế Thông tư 23/2023/TT-BTC) hướng dẫn chế độ quản lý và tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

  • Hiệu lực thi hành: Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 và được áp dụng từ năm tài chính 2026

  • Phạm vi điều chỉnh:

    • Tài sản cố định tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị – xã hội).

    •  Tài sản cố định của tổ chức tài chính nhà nước ngoài ngân sách được áp dụng theo cơ chế tài chính, cơ chế quản lý tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập.

    •  Tài sản cố định là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội (bao gồm cả tổ chức hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)

    • Tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Cơ quan, tổ chức, đơn vị; gồm: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm cả tổ chức chính trị – xã hội), các tổ chức được giao quản lý tài sản cố định 
    • Các tổ chức tài chính nhà nước ngoài ngân sách được áp dụng theo cơ chế tài chính, cơ chế quản lý tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập
    • Doanh nghiệp được giao quản lý tài sản cố định.
Chi tiết các điểm thay đổi

1. Thay đổi tiêu chuẩn xác định tài sản cố định

  • Tài sản được xác định là tài sản cố định khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
    •  Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng và vật kiến trúc gắn liền với đất thì không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng để tính hao mòn.
    •  Trường hợp tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này thì phải thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau đây:
      – Có thời gian sử dụng để tính hao mòn từ 01 (một) năm trở lên;
      – Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
  • Bổ sung danh mục loại tài sản:
    • Loại tài sản của Vật kiến trúc gồm: Giếng khoan, giếng đào, tường rào; Các vật kiến trúc khác
    • Bổ sung theo dõi một số loại tài sản. Ví dụ: Giá đựng công văn đi, đến; Điện thoại cố định

2. Thay đổi thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn

Quy định mới về cách tính hao mòn các tài sản:

  • Đối với tài sản là Các loại súc vật, cây lâu năm, vườn cây lâu năm trước 01/01/2026: Đã phát sinh tính hao mòn. Sau ngày 01/01/2026: Không phải tính hao mòn

  • Thay đổi tỷ lệ hao mòn một số loại tài sản. Ví dụ: Tủ đựng tài liệu, Máy in

Quy định về thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn:

  • Máy vi tính để bàn; máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng; máy in; điện thoại cố định; máy scan tài liệu; máy hủy tài liệu; máy photocopy
    • Thời gian sử dụng: 7 năm
    • Tỷ lệ hao mòn: 14,29%
  • Bộ bàn ghế ngồi làm việc; bộ bàn ghế họp; bộ bàn ghế tiếp khách; giá đựng công văn đi, đến; thang máy; két sắt
    •  Thời gian sử dụng: 10 năm
    • Tỷ lệ hao mòn: 10%
  • Tủ đựng tài liệu; máy điều hòa không khí, máy bơm nước; bộ bàn ghế hội trường; bộ bàn ghế phòng ăn
    • Thời gian sử dụng: 8 năm
    • Tỷ lệ hao mòn: 12,5%
  •  Máy móc, thiết bị chuyên dùng là máy móc, thiết bị đã có quy định về thời gian sử dụng tại pháp luật có liên quan.
       

    • Thời gian sử dụng: Thời gian sử dụng tại pháp luật có liên quan
    •  Tỷ lệ hao mòn: 100/Thời gian sử dụng để tính hao mòn

Cán bộ QLTS cần:

    • Thực hiện rà soát các tài sản có thay đổi về Thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn theo quy định tại Thông tư.
    • Lập chứng từ đánh giá lại thay đổi Tỷ lệ hao mòn và Thời gian sử dụng tương ứng với Phụ lục 01 của Thông tư.

3. Thay đổi quy tắc làm tròn

  • Các chỉ tiêu về nguyên giá, hao mòn, khấu hao, giá trị còn lại của tài sản cố định, phân giá trị thương hiệu của đơn vị, sự nghiệp công lập phân bổ vào chi phí liên quan, liên kết là số nguyên;
  • Trường hợp kết quả xác định các chỉ tiêu này là số thập phân thì được làm tròn theo quy định tại pháp luật về kế toán (Điều 4 – Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kế toán:

Khi sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn, đơn vị kế toán được làm tròn số bằng cách:

  • Chữ số sau chữ số đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng 5 trở lên thì được tăng thêm 1 đơn vị;
  • Nếu nhỏ hơn 5 thì không tăng.

Khi áp dụng thông tin, CB QLTS cần:

Rà soát toàn bộ các chứng từ, sổ sách, báo cáo đã phát sinh trong năm tài chính 2026 để điều chỉnh và cập nhật.

4. Thay đổi về cách tính hao mòn năm với tài sản cố định thuộc về cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện thuê mua sau khi hết thời gian thuê mua theo hợp đồng

Các tài sản này có cách tính hao mòn năm đầu tiên được ghi nhận khác với các tài sản được hình thành từ các lý do khác.

Ví dụ: đối với tài sản cố định thuộc về cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện thuê mua sau khi hết thời gian thuê mua theo hợp đồng quy định thì:

    • Mức hao mòn hàng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan thực hiện thuê mua được xác định theo công thức:
      Mức hao mòn hàng năm của từng tài sản cố định = Nguyên giá của tài sản × Tỷ lệ hao mòn (% năm).
      Ví dụ: Tài sản có Nguyên giá 50tr, tỷ lệ HM 10% => Mức hao mòn năm = 5tr

    • Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan thực hiện thuê mua thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức:
      Mức hao mòn của năm đầu tiên ghi sổ kế toán = Mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này × Thời gian đã sử dụng của tài sản (năm)
      VD: Tài sản đã sử dụng được 6 năm => HM năm đầu tiên = 5 × 6 = 30tr

III. Cập nhật trên MISA QLTS đáp ứng Thông tư 141/2025/TT-BTC

1. Thay đổi về tiêu chuẩn xác định tài sản cố định

1.1. Bổ sung danh mục tài sản mới:

  • Anh/chị vào Danh mục/Loại tài sản, chương trình đã bổ sung thêm loại tài sản theo quy định tại thông tư 141.

1.2. Không cần xác nhận thông tin Nguyên giá với loại tài sản có Nhóm tài sản là Đất, Nhà, Vật liệu kiến trúc khi cán bộ quản lý tài sản thực hiện các chức năng sau:

  • Thêm tài sản
  • Nhập khẩu
  • Chuyển loại tài sản
  • Chuẩn hóa dữ liệu
  • Đánh giá lại
  • Chuyển thành CCDC
  • Tổng kiểm kê

2. Thay đổi quy tắc tính hao mòn của 1 số loại tài sản

 

3. Thay đổi Quy tắc làm tròn số tiền là số thập phân

  • Khi đăng nhập vào phần mềm, cán bộ QLTS nhận thông báo về việc cập nhật Quy tắc làm tròn số tiền theo Thông tư 141/2025/TT-BTC để nắm bắt và xem các nội dung cập nhật theo Thông tư mới.

4. Thay đổi về cách tính hao mòn năm với tài sản cố định thuộc về cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện thuê mua sau khi hết thời gian thuê mua theo hợp đồng

  • Khi vào thực hiện thêm chứng từ hao mòn, chương trình sẽ cập nhật quy định như sau:
    • với các tài sản có lý do tăng là Kết thúc mua theo hợp đồng. Hao mòn năm đầu tiên = Nguyên giá x Tỷ lệ hao mòn x Thời gian đã sử dụng của tài sản. 
    • Với các tài sản khác = HM/KH năm

Cập nhật 21/04/2026

Bài viết này hữu ích chứ?

[footer_base]