1. Trang chủ
  2. Câu hỏi thường gặp
  3. Tài sản
  4. Làm thế nào để chọn được loại tài sản nhà (cấp nhà) theo tiêu chuẩn quy định?

Làm thế nào để chọn được loại tài sản nhà (cấp nhà) theo tiêu chuẩn quy định?

1. Tổng quan

Bài viết này giúp anh/chị xác định đúng cấp nhà khi khai báo tài sản loại Nhà như: Nhà làm việc; nhà kho; nhà hội trường; nhà câu lạc bộ; nhà văn hóa; nhà tập luyện và thi đấu thể thao; nhà bảo tồn, bảo tàng; nhà trẻ; nhà mẫu giáo; nhà xưởng; phòng học; nhà giảng đường; nhà ký túc xá; phòng khám, chữa bệnh; nhà an dưỡng; nhà khách; nhà ở công vụ và nhà, công trình xây dựng khác.

Việc xác định cấp là yêu cầu bắt buộc để phục vụ hồ sơ pháp lý, nghiệm thu, bảo trì và quản lý tài sản trên phần mềm.

Bài viết sẽ cung cấp 2 nội dung chính gồm:

  • Căn cứ là dựa vào Thông tư số 06/2021/TT-BXD và Thông tư 23/2023/TT-BTC
  • Cách phân loại cấp nhà Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II, Cấp III, Cấp IV theo Thông tư 23/2023/TT-BTC tương ứng với loại Đặc biệt, I, II, III, IV theo Thông tư 06/2021/TT-BXD, dựa trên các tiêu chí như chiều cao, số tầng, tổng diện tích sàn và đặc điểm kết cấu.

2. Các bước thực hiện

Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD và Thông tư 23/2023/TT-BTC, loại tài sản nhà được chia thành 5 cấp: 

  • 101- Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt
  • 102 – Cấp I
  • 103 – Cấp II 
  • 104 – Cấp III
  • 105 – Cấp IV

Để xác định được tài sản thuộc loại tài sản nào, anh/chị thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định các thông số chính của công trình dựa trên 4 tiêu chí: chiều cao, số tầng nổi, tổng diện tích sàn, số tầng ngầm.
Bước 2: Đối chiếu các thông số để tìm ra đúng loại tài sản

  • 101 – Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt: Chiều cao > 200 m Hoặc số tầng > 50 Hoặc diện tích sàn > 30.000 m² Hoặc số tầng ngầm ≥ 5.
  • 102 – Cấp I: Chiều cao > 75 m đến 200 m Hoặc số tầng từ 25 đến 50 Hoặc diện tích sàn > 10.000 đến 30.000 m² Hoặc số tầng ngầm từ 2 đến 4.
  • 103 – Cấp II: Chiều cao > 28 m đến 75 m Hoặc số tầng từ 8 đến 24 Hoặc diện tích sàn từ 1.000 đến 10.000 m² Hoặc có 1 tầng ngầm.
  • 104 – Cấp III: Chiều cao > 6 m đến 28 m Hoặc số tầng từ 2 đến 7 Hoặc diện tích sàn < 1.000 m² Hoặc không có tầng ngầm.
  • 105 – Cấp IV: Chiều cao ≤ 6 m Hoặc 1 tầng nổi Hoặc nhịp kết cấu < 15 m Hoặc công trình nhỏ, 1 tầng, không tầng ngầm.

Ví dụ: Dự án đầu tư xây dựng “Trường trung học phổ thông A” quy mô 1.500 học sinh. Dự án có các công trình sau:

– Nhà A1 (Nhà hiệu bộ): Cao 8 tầng, tổng diện tích sàn 4.000 m2;

– Nhà A2 (Nhà học): Cao 6 tầng, tổng diện tích sàn 4.650 m2;

– Nhà bảo vệ: Cao 1 tầng, diện tích sàn 12 m2.

=> Cách xác định theo loại và quy mô kết cấu:

– Nhà A1: Xác định cấp theo tổng diện tích sàn: Cấp III, theo số tầng cao: Cấp II. Cấp công trình Nhà A1 là 103 – Cấp II (cấp cao nhất xác định được).

– Nhà A2: Xác định cấp theo tổng diện tích sàn: Cấp III, theo số tầng cao: Cấp III. Cấp công trình Nhà A2 xác định được: 104 – Cấp III.

– Nhà bảo vệ: Xác định cấp theo tổng diện tích sàn: Cấp IV, theo số tầng cao: Cấp IV. Cấp công trình Nhà bảo vệ xác định được: 105 – Cấp IV.

Ngoài ra, anh/chị có thể tham khảo thêm cách xác định cấp bậc nhà theo các ví dụ tại phụ lục III của Thông tư số 06/2021/TT-BXD tại đây.

3. Lưu ý xác định nhanh cấp nhà dựa vào số tầng

Trường hợp anh/chị chỉ có thông tin số tầng, anh/chị có thể xác định nhanh cấp nhà như sau:

  • Nhà 1 tầng là Nhà cấp IV (Cấp 4)
  • Nhà từ 2 đến 7 tầng là Nhà cấp III (Cấp 3)
  • Nhà từ 8 đến 24 tầng là Nhà cấp II (Cấp 2)
  • Nhà từ 25 đến 50 tầng là Nhà cấp I (Cấp 1)

Ví dụ: Với thông tin nhà xây 3 tầng, theo quy định hiện hành về phân loại cấp công trình, thông thường được xếp vào nhà cấp III (cấp 3).

Trường hợp cần xác định chính xác theo hồ sơ pháp lý, anh/chị có thể đối chiếu thêm các tiêu chí tại Thông tư 06/2021/TT-BXDThông tư 23/2023/TT-BTC.

Cập nhật 22/12/2025

Bài viết này hữu ích chứ?

Bài viết liên quan

[footer_base]